nhún vai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cử động hai vai lên một chút rồi hạ xuống: Hành động nâng hai vai lên trong một khoảnh khắc ngắn rồi thả xuống, thường đi kèm với biểu cảm khuôn mặt.
- Tỏ ý mỉa mai, ngờ vực, bất lực hoặc không biết: Cử chỉ này thường được dùng như một hình thức giao tiếp phi ngôn từ để thể hiện thái độ hoài nghi, châm biếm, không quan tâm, hoặc thể hiện sự không biết, không có câu trả lời.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Khi được hỏi về tin đồn, anh ấy chỉ nhún vai rồi bỏ đi. (Khi được hỏi về tin đồn, anh ấy chỉ nhún vai rồi bỏ đi.)
- Cô ấy nhún vai tỏ vẻ nghi ngờ trước lời hứa hẹn đó. (Cô ấy nhún vai tỏ vẻ nghi ngờ trước lời hứa hẹn đó.)
- "Tôi không biết nữa," hắn nhún vai đáp. ("Tôi không biết nữa," hắn nhún vai đáp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhún vai một cái": Nhấn mạnh hành động nhún vai diễn ra một lần, thường biểu thị sự dứt khoát.
- Nghe xong câu chuyện, ông ta chỉ nhún vai một cái rồi quay lưng. (Nghe xong câu chuyện, ông ta chỉ nhún vai một cái rồi quay lưng.)
"nhún vai bất lực": Nhún vai để thể hiện rõ ràng cảm giác bất lực, không thể làm gì được.
- Trước tình thế ấy, tất cả chúng tôi đều nhún vai bất lực. (Trước tình thế ấy, tất cả chúng tôi đều nhún vai bất lực.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhún: Động từ chỉ hành động hạ thấp người hoặc bộ phận cơ thể xuống một chút rồi trở lại vị trí cũ, có thể dùng cho đầu gối (nhún chân) hoặc toàn thân.
- Vai: Danh từ chỉ bộ phận cơ thể nơi cánh tay kết nối với thân mình.
Từ đồng nghĩa
- Nhướng vai: Có nghĩa tương tự, cũng chỉ hành động nhấc vai lên, thường dùng để biểu thị sự ngạc nhiên, thắc mắc hoặc thờ ơ.
- Shrug (tiếng Anh): Từ tiếng Anh tương đương trực tiếp.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ cụ thể nào được hình thành từ "nhún vai" vì đây đã là một cụm từ cố định.)
Thành ngữ liên quan
- Làm thinh nhún vai: Im lặng và nhún vai, thể hiện thái độ không muốn trả lời, phớt lờ hoặc coi thường.
- Trước mọi chất vấn, đối phương chỉ làm thinh nhún vai. (Trước mọi chất vấn, đối phương chỉ làm thinh nhún vai.)
- Co hai vai lên tỏ ý mỉa mai, ngờ vực.